Sinh trắc học dấu vân tay không chỉ cung cấp một bản đồ não bộ mà còn giúp chúng ta thấu hiểu bản thân hơn khi khám phá đặc tính cốt lõi tính cách – hành vi của mình. Mỗi cá nhân sẽ biết được tính cách bẩm sinh của mình. Dựa vào đây, cha mẹ có cách giáo dưỡng con phù hợp, thấu hiểu được con cái và có định hướng hoàn thiện những hạn chế trong tính cách của con em mình. Mỗi cá nhân khi hiểu sâu về đặc tính bẩm sinh của mình sẽ có cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh, sẽ ý thức hơn trong việc rèn luyện sự tự tin và thể hiện cá tính bản thân. Thấu hiểu tính cách cũng giúp cho cá nhân tìm thấy được các ý tưởng về môi trường và công việc phù hợp với mình. Chúng ta hãy quan sát dấu vân tay của mình và xem tương ứng với mỗi chủng vân tay như vậy chúng ta sẽ khám phá ra nét tính cách cốt lõi của mình. Nhưng trước tiên chúng ta cần nhận diện và phân loại dấu vân tay trước.

Nhận diện các chủng vân tay hiện nay

Các đường vân cao từ 0,1-0,4 mm, trên đó có nhiều lỗ mồ hôi đường kính từ 0,08-0,25 mm liên tiếp nhau (9-18 lỗ/1 cm). Các đường vân đó có nhiều hình dạng phong phú (liên tục, đứt đoạn, song song, tách nhánh, chéo nhau, hợp nhau…). Các đường vân trên ngón tay, khu vực dưới ngón tay, lòng bàn tay, khu vực rìa ngón cái, rìa ngón út đều có giá trị truy nguyên. Nhưng chất lượng và chú ý nhất là đường vân đầu các ngón tay và tùy theo hình thái đường vân mà người ta chia ra: vân hình Xoáy, vân hình Móc, vân hình Vòm và mỗi người, mỗi ngón có những dạng cấu trúc, xếp đặt đường vân đặc thù thể hiện thuộc tính riêng.

Dấu vân tay được chia làm 3 loại: Whorl, Loop, Arch. Những người sở hữu ba loại vân tay này đều có nét tính cách khác nhau.

Nhận diện chủng vân tay khám phá tính cách, có 3 nhóm Whorl, Loop, Arch, vân tay đại bàng, vân tay nước, vân tay núi

Điểm phân biệt giữa các nhóm vân tay là dựa vào delta, là nơi giao nhau của ba đường vân tạo thành một tam giác điểm.

  1. Whorl (Dạng xoáy): có 02 tam giác điểm
  2. Loop (Dạng móc): có 01 tam giác điểm
  3. Arch (Dạng vòm): không có tam giác điểm

Muốn nhận diện, phân loại được dấu vân tay, việc đầu tiên chúng ta cần biết xác định được tâm và giao điểm.

*CÁCH XÁC ĐỊNH TÂM VÀ GIAO ĐIỂM TRONG CHỦNG VÂN TAY

xác định tâm dấu vân tay

Core – Tâm điểm: Core là tâm của một vân xoáy hoặc vân móc

Các tâm điểm thường gặp:tâm điểm dấu vân tay
Delta – Giao Điểm
: Delta là giao điểm của ba đường vân tạo nên một tam giác điểm.

xác định delta, giao điểm

Các giao điểm thường gặp:

 giao điểm giữa các đường vân tay

NHẬN DIỆN 3 NHÓM VÂN TAY CHÍNH

1. Mẫu vân tròn hay còn gọi là Whorl chiếm 30 -35% (9 loại) :

+ Plain Whorl (WT, WS, WE) =24%,

+ Central Pocket/ Peacock eye (WP, WL) =2%,

+ Double Loop/Composite (WC, WD, WI) =4%,

+ Accidental (WA) =0.01%.

Nhận biết: Là chủng có vân xoáy và 2 Delta (giao điểm)

  • WT – Target Whorl: 1 tâm, 2 giao điểm – tâm khép kín
  • WS – Spiral Whorl: 1 tâm, 2 giao điểm – tâm là vòng tròn hở xoáy trôn ốc
  • WE – Elongated Whorl: 1 tâm, 2 giao điểm – vòng tròn quanh tâm dày hơn WS
  • WC – Composite Whorl: 2 tâm, 2 giao điểm – hai dòng xoáy tạo thành vòng tròn thái cực xoáy tròn vào nhau
  • WD – Double Loop Whorl: 2 tâm, 2 giao điểm – hình dạng hai dấu móc ngược nhau
  • WI – Imployding Whorl: 1 tâm, 2 giao điểm – tâm dài
  • WP – Peacock’s Eye Whorl: 1 tâm, 2 giao điểm – tâm tròn như mắt công, giao điểm gần nhất cách tâm ≤ 5 vân
  • WL- Lateral Pocket Whorl: 1 tâm, 2 giao điểm – tựa như WP nhưng vân xoáy hở ở phần trên
  • WA – Accidental Whorl: là loại Whorl kết hợp của nhiều loại Whorl khác nhau, có thể có 2 giao điểm hoặc nhiều hơn

 

2. Vân móc LOOP chiếm 60 – 65% (3 loại chính):

  Nhận biết : Loại vân có dạng hình móc có một tâm và một giao điểm.

  • UL (Ulnar Loop): Hướng đổ của tâm chảy về ngón út
  • RL (Radial Loop): Hướng đổ của tâm chảy về ngón cái
  • ULS ( Sharp Ulnar): Đường vân UL có dạng đứng
  • UL ngang: Đường vân UL có dạng nằm ngangdấu vân tay nước UL
  • LF ( Falling Loop): Có thể có nhiều hướng đổ nhưng chỉ có 1 giao điểm, vân tay ngoại lệ trong nhóm nước

  vân tay nước UL

3. Vân dạng hình cung Arch chiếm 5% (5 loại chính)

Nhận biết nhóm núi:

  • AS: các đường vân xếp chồng lên nhau từng lớp, không tâm, không giao điểm.
  • AT: dạng hình trục đối xứng như túp lều.
  • AE: sự kết hợp giữa nhóm whorl với arch, khoảng cách tâm đến giao điểm của đại bàng nhỏ hơn 5 đường vân.
  • AU, AR: sự kết hợp giữa nhóm loop với arch, khoảng cách từ tâm đến giao điểm nhỏ hơn 5 đường vân, AU là nước thuận, AR là nước ngược.

vân tay núi Arch

* Riêng Việt Nam: Whorl (46.0%), Ulnar Loop (46.9%), Radial Loop (1.7%) và Arch (5.4%)

Người miền Bắc nhóm Whorl chiếm tỉ lệ nhiều nhất

Người miền Trung nhóm Arch chiếm tỉ lệ cao

Người miền Nam đa phần là nhóm Loop

Bảng thống kê phân bổ các chủng vân tây ở một số nước trên thế giớiBảng thống kê phân bổ các chủng vân tây ở một số nước trên thế giới